Chỉ số huyết học - Cách đọc thông tin xét nghiệm máu

Công thức máu là một trong những xét nghiệm thường quy được sử dụng nhiều nhất trong các xét nghiệm chỉ số huyết học cũng như xét nghiệm y khoa. Tuy nhiên phải biết rằng chỉ số huyết học chỉ có tính chất định hướng, gợi ý mà thôi.

Các xét nghiệm liên quan đến chỉ số huyết học

ALT

Mức bình thường: 8 - 37 IU/L

Xét nghiệm huyết học này sẽ xem xét hàm lượng enzym ALT trong gan. Khi gan của bạn hoạt động bình thường, kết quả xét nghiệm ALT của bạn phải ở trong ngưỡng bình thường.

Có 10 xét nghiệm liên quan đến chỉ số huyết học

Có 10 xét nghiệm liên quan đến chỉ số huyết học

Albumin

Mức bình thường: 3.9 - 5.0g/dL

Albumin là một loại protein được sản xuất từ gan. Chỉ số albumin có thể là một chỉ số cho thấy các vấn đề tại gan hoặc thận.

Tỷ lệ A/G (albumin/globulin) hoặc xét nghiệm protein toàn phần

Mức bình thường: hơn 1 một chút.

AST

Mức bình thường: 10 - 34 IU/L

Loại enzyme này được tìm thấy trong các mô tại tim và tại gan, do vậy, tăng AST có thể gợi ý vấn đề xảy ra với một trong hai cơ quan này, thậm chí là cả hai.

Xét nghiệm máu cho biết lượng enzyme AST trong tim, gan

Xét nghiệm máu cho biết lượng enzyme AST trong tim, gan

Bilirubin

Mức bình thường: 0.1 – 1.9mg/dL

Thông tin về bilirubin sẽ cho biết chức năng gan và thận của bạn như thế nào, cũng như cho biết các vấn đề về ống dẫn mật và thiếu máu.

Canxi

Mức bình thường: 9.0 – 10.5 mg/dL (người cao tuổi có thể sẽ thấp hơn một chút)

Quá nhiều canxi trong máu có thể cho thấy các vấn đề tại thận tuyến giáp hoặc tuyến cận giáp tăng hoạt, là dấu hiệu của một số loại ung thư, bao gồm u lympho, các vấn đề với tụy, hoặc thiếu vitamin d

Cloride

Mức bình thường: 98 – 106 mEq/L

Cloride là một trong số các chỉ số đo lường trong xét nghiệm điện giải chế độ ăn nhiều muối và/hoặc sử dụng một số loại thuốc thường sẽ làm cho lượng chloride trong máu tăng cao.

Cloride giúp đo lường lượng muối trong cơ thể

Cloride giúp đo lường lượng muối trong cơ thể

Creatinine

Mức bình thường: 0.5 - 1.1mg/dL với nữ giới và 0.6-1.2mg/dL với nam giới (người cao tuổi có thể sẽ thấp hơn một chút)

Thận sẽ đào thải ra creanitin như một sản phẩm thừa, do vậy, tăng creanitin có thể cho thấy chức năng thận đang có vấn đề. 

Đường máu lúc đói hoặc glucose khi đói

Mức bình thường: 79-99mg/dL cho đa số người trưởng thành (người cao tuổi thường sẽ có kết quả cao hơn, kể cả khi họ hoàn toàn khỏe mạnh)

Phosphor

Mức bình thường: 2.4-4.1 mg/dL

Phosphor đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe của xương và có liên quan đến hàm lượng canxi trong cơ thể.

Phosphor là hàm lượng canxi trong máu

Phosphor là hàm lượng canxi trong máu

Kali

Mức bình thường: 3.7 – 5.2 mEq/L

Đây là chất khoáng rất cần thiết trong việc truyền dẫn các xung thần kinh, duy trì chức năng cơ bắp và điều hòa nhịp tim. Các thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị tăng huyết áp có thể làm giảm lượng kali trong máu của bạn.

Natri

Mức bình thường: 135- 145 mEq/L

Lượng natri bất thường có thể cho thấy tình trạng cơ thể đang bị mất nước, rối loạn tuyến thượng thận, chế độ ăn quá nhiều muối, sử dụng thuốc có chứa corticosteroid hoặc thuốc giảm đau các vấn đề với gan hoặc thận.

Loading...
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục