Paracold Codein Effervescent - Thông tin và hướng dẫn sử dụng thuốc

Paracold Codein Effervescent là thuốc giúp giảm đau trong các trường hợp đau vừa và nặng: đau đầu, đau tai, đau răng, đau dây thần kinh, đau cơ xương, đau khớp, đau do chấn thương, đau sau phẫu thuật... Dưới đây là những thông tin và hướng dẫn sử dụng thuốc bạn đọc cần chú ý.

Thông tin và hướng dẫn sử dụng thuốc Paracold Codein Effervescent

1. Chỉ định

Giảm đau trong các trường hợp đau vừa và nặng: đau đầu, đau tai, đau răng, đau dây thần kinh, đau cơ xương, đau khớp, đau do chấn thương, đau sau phẫu thuật...

Paracold Codein Effervescent là thuốc giảm đau trong trường hợp đau vừa và nặng

Paracold Codein Effervescent là thuốc giảm đau trong trường hợp đau vừa và nặng

2. Đóng gói

Hộp 4 vỉ x 4 Viên nén sủi bọt.

3. Công thức

+ Paracetamol..................................................... 500mg.

+ Codeine phosphate........................................... 30mg.

+ Tá dược.................................................. vừa đủ 1 viên.

(Acid citric khan, Sodium bicarbonate, Mannitol, Sodium benzoate, Aspartam, Povidone, Polyethylene glycol 6000, Bột hương chanh, Ethanol 96%)

4. Dược lực học

+ Paracetamol là thuốc giảm đau - hạ sốt không gây nghiện, không chứa salicylat. Thuốc làm tăng ngưỡng chịu đau ở các chứng nhức đầu, đau cơ, đau khớp và các triệu chứng khó chịu khi bị cảm cúm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

+ Codeine là alkaloid thu được từ thuốc phiện hoặc từ sự methyl hóa Morphin, có tác động giảm đau trung ương.

Sự phối hợp giữa Paracetamol và Codeine cho tác dụng giảm đau mạnh hơn rất nhiều so với từng hoạt chất riêng biệt, thời gian tác dụng cũng dài hơn.

5. Dược động học

+ Paracetamol: Hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 - 60 phút sau khi uống với liều điều trị. Phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể, qua được nhau thai và sữa mẹ. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Thời gian bán thải từ 1 - 3 giờ. Paracetamol chuyển hóa ở gan thành chất trung gian N - acetyl - benzoquinoneimin có thể gây độc gan. Thuốc đào thải chủ yếu theo đường tiểu trong vòng 24 giờ dưới dạng sản phẩm chuyển hóa (chỉ một lượng nhỏ ở dạng không đổi).

+ Codeine: Hấp thu tốt theo đường uống. Sau khi uống, nửa đời thải trừ là 2 - 4 giờ. Codeine được chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic. Codeine hoặc sản phẩm chuyển hóa bài tiết qua phân rất ít. Codeine qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu - não.

6. Chống chỉ định

+ Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

+ Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, suy thận, suy gan nặng.

+ Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphate dehydrogenase.

+ Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amiđan và/hoặc thủ thuật nạo V. A.

+ Trẻ em dưới 1 tuổi, phụ nữ có thai.

+ Suy hô hấp, hen phế quản.

7. Tác dụng phụ

+ Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, táo bón, dị ứng da, ức chế hô hấp. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

+ Triệu chứng: Suy hô hấp, lơ mơ dẫn đến trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, đau bụng, hoại tử gan. Trường hợp nặng gây ngừng thở, trụy mạch, ngừng tim và có thể gây tử vong.

8. Quá liều

Xử lý:

+ Hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát.

+ Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

+ Sử dụng thuốc giải độc: N - acetylcystein, Methionin, Naloxon.

+ Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thụ Paracetamol.

Dị ứng da là một tác dụng phụ khi dùng thuốc

Dị ứng da là một tác dụng phụ khi dùng thuốc

9. Thận trọng

+ Paracetamol có thể gây các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven– Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

+ Codein chỉ nên được sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.

+ Không khuyến cáo sử dụng codein cho trẻ em có các vấn đề liên quan đến hô hấp (ví dụ: khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ...).

+ Donguy cơ suy hô hấp, chỉ sử dụng các thuốc chứa codein để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình cho trẻ em trên 12 tuổi khi các thuốc giảm đau khác như Paracetamol và Ibuprofen không có hiệu quả.

+ Thận trọng khi sử dụng codein cho trẻ em dưới 12 tuổi (do thông tin nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc cho đối tượng này còn hạn chế).

+ Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú (do thuốc có thể được bài tiết vào sữa mẹ).

+ Khí phế thũng. Suy giảm chức năng gan, thận. Có tiền sử nghiện thuốc. Bệnh nhân lớn tuổi, yếu sức. Phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn niệu đạo.

+ Không dùng để giảm ho trong các bệnh phổi, phế quản có mủ.

+ Không uống rượu khi dùng thuốc.

+ Trường hợp ăn kiêng muối cần lưu ý thuốc có chứa 416mg Na/viên.

+ Sử dụng kéo dài có thể gây lệ thuộc thuốc.

+ Thận trọng khi lái xe và vận hành máy do thuốc có thể gây buồn ngủ.

10. Tương tác

+ Isoniazid, rượu, các thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) có thể làm gia tăng nguy cơ độc gan gây bởi Paracetamol.

+ Dùng chung Phenothiazin với Paracetamol có thể dẫn đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.

+ Metoclopramid có thể làm gia tăng sự hấp thu của Paracetamol.

+ Probenecid làm giảm thải trừ Paracetamol do ức chế sự liên kết với acid glucuronic.

+ Không dùng đồng thời thuốc với Quinidin, Cyclosporin, Buprenorphine, Nalbuphine, Pentazocine.

11. Cách dùng

+ Hòa tan hoàn toàn viên thuốc vào nước (khoảng 200ml) trước khi dùng.

+ Người lớn và trẻ em > 15 tuổi: 1 - 2 viên/lần, ngày 3 lần. Không quá 6 viên/ngày.

Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tối thiểu là 4 giờ.

12. Hạn dùng và bảo quản

+ Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.

+ Bảo quản: Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

+ Tiêu chuẩn: TCCS.

Loading...
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục