Paracold Flu - Thông tin cơ bản và hướng dẫn sử dụng thuốc

Paracold Flu là thuốc giúp làm giảm các triệu chứng sung huyết mũi, nghẹt mũi, viêm xoang, đau đầu, nhức mỏi và sốt do cảm lạnh, cảm cúm. Để bạn hiểu hơn về thuốc chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin cơ bản dưới đây.

Thông tin cơ bản và hướng dẫn sử dụng thuốc Paracold Flu

1. Chỉ định

Paracold Flu làm giảm các triệu chứng sung huyết mũi nghẹt mũi viêm xoang đau đầu nhức mỏi và sốt do cảm lạnh cảm cúm

Paracold Flu là thuốc làm giảm triệu chứng sung huyết mũi, nghẹt mũi

Paracold Flu là thuốc làm giảm triệu chứng sung huyết mũi, nghẹt mũi

2. Đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 Viên bao phim.

3. Công thức

+ Paracetamol..................................................... 500mg.

Caffeine 25mg

+ Phenylephrine hydrochloride 5mg

+ Tá dược.................................................. vừa đủ 1 viên (Povidone, Croscarmellose sodium, Microcrystalline cellulose, Magnesium stearate, Talc, Hydroxypropyl methylcellulose, Titanium dioxide, Màu Sunset yellow lake, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80, Ethanol 96%).

4. Chống chỉ định

quá mẫn với thành phần thuốc.

+ Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim phổi, thận suy gan

+ Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphate dehydrogenase.

+ Người bệnh tim mạch bệnh động mạch vành nặng, tăng huyết áp nặng, đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase.

5. Tác dụng phụ

+ Liên quan đến Paracetamol: Hiếm gặp các tai biến dị ứng như ban đỏ, nổi mề đay, vài trường hợp hiếm thấy giảm tiểu cầu

+ Liên quan đến Caffeine: Có thể gây kích ứng dạ dày - ruột, kích thích hệ thần kinh trung ương

+ Liên quan đến Phenylephrine: Có thể gây đau đầu buồn nôn khó ngủ bồn chồn lo âu thay đổi huyết áp.

Ngừng sử dụng và thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

6. Thận trọng

paracetamol có thể gây các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven - Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

+ Không uống rượu khi dùng thuốc.

+ Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử thiếu máu người cao tuổi cường giáp xơ cứng động mạch nặng.

+ Thời kỳ mang thai - cho con bú: Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

7. Tương tác

+ Rượu, Isoniazid, các thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturate, Carbamazepine) có thể làm gia tăng nguy cơ độc gan gây bởi Paracetamol.

+ Dùng chung Phenothiazin với Paracetamol có thể dẫn đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.

+ Metoclopramid có thể làm gia tăng sự hấp thu của Paracetamol.

+ Các chất ức chế monoamine oxidase làm tăng tác dụng của Phenylephrine do làm giảm chuyển hóa của Phenylephrine.

+ Phenylephrine có thể ngăn cản tác dụng của các thuốc chữa cao huyết áp

Chống chỉ định với người bị bệnh tim mạch

Chống chỉ định với người bị bệnh tim mạch

8. Quá liều

- Triệu chứng:

Quá liều Caffeine có thể gây đau dạ dày - ruột, khó ngủ mê sảng nhẹ. Quá liều Phenylephrine có thể gây tăng huyết áp. Tuy nhiên do Caffein và Phenylephrine trong công thức có tỷ lệ thấp hơn nhiều so với Paracetamol, vì vậy quá liều thuốc chủ yếu do tác dụng gây độc trên gan của Paracetamol.

Quá liều Paracetamol có thể do dùng một liều cao duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều cao Paracetamol (7 5 - 10g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày hoại tử gan là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong buồn nôn nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều cao của thuốc.

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

- Xử lý:

+ Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống và điều trị hỗ trợ tích cực.

+ Sử dụng thuốc giải độc: N - acetylcystein Methionin

+ Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thụ Paracetamol.

9. Cách dùng

+ Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 - 2 viên/lần, ngày 3 lần. Không dùng quá 6 viên/ngày.

+ Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1/2 - 1 viên/lần, ngày 2 - 3 lần. Không dùng quá 4 viên/ngày.

Khoảng cách giữacác lần dùng thuốc tối thiểu là 4 giờ.

Dạng thuốc này thích hợp cho người lớn và trẻ em ≥ 6 tuổi.

10. Hạn dùng và bảo quản

+ Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.

+ Bảo quản: Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30 độ C, tránh ánh sáng.

+ Tiêu chuẩn: TCCS.

Loading...
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục