Cefustad 1.5g - thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả

Cefustad 1.5g có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiểu, sản phụ khoa... Dưới đây là một số thông tin về sản phẩm bạn có thể tham khảo.

Cefustad 1.5g và một số thông tin cơ bản

1. Thành Phần

Cefuroxim 1.5g.

Quy Cách: Hộp 1 lọ x 5ml.

2. Chỉ định

- nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn viêm phổi do vi trùng, abces phổi và nhiễm trùng phổi hậu phẫu viêm xoang viêm amydal viêm họng

- Nhiễm khuẩn đường tiểu: viêm thận - bể thận viêm bàng quang nhiễm khuẩn niệu không biến chứng.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm quầng viêm phúc mạc nhiễm khuẩn vết thương.

- Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm xương viêm cơ xương viêm khớp nhiễm khuẩn

- Nhiễm khuẩn sản phụ khoa: các bệnh viêm vùng chậu

Ngoài ra cũng được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn huyết viêm màng não và điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.

3. Liều dùng và cách sử dụng

Tiêm tĩnh mạch (IV)

Người lớn:

- Trong đa số các nhiễm khuẩn: 750 mg IV x 3 lần/ngày (cách nhau mỗi 8 giờ).

- Nhiễm khuẩn trầm trọng: 1,5 g IV cách nhau mỗi 6 hay 8 giờ.

- Bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1,5 g; có thể chia làm hai mũi tiêm 750 mg vào các vị trí khác nhau, ví dụ vào hai mông.

- Viêm màng não: 3 g IV mỗi 8 giờ một lần.

- Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: 1,5 g IV trước khi phẫu thuật, bổ sung liều 750 mg IV hoặc IM sau mỗi 8 giờ cho tới thời gian 24 đến 48 giờ sau.

Trẻ em và trẻ sơ sinh:

- trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: trong đa số các nhiễm khuẩn 30 – 100 mg/kg ngày, chia làm 3 hay 4 lần. Viêm màng não: 200 – 240 mg/kg/ngày IV, chia làm 3 hay 4 lần. Sau 3 ngày hay khi có cải thiện có thể giảm liều xuống 100 mg/kg/ngày IV.

- Trẻ sơ sinh: trong các nhiễm khuẩn: liều 30 – 100 mg/kg/ngày, chia làm 2 hay 3 lần. Trường hợp viêm màng não: liều khởi đầu 100 mg/kg/ngày IV, có thể giảm 50 mg/kg/ngày IV khi có chỉ định lâm sàng.

Bệnh nhân cao tuổi:

- Bệnh nhân cao tuổi bị bệnh cấp tính, liều hằng ngày không nên vượt quá 3 g, đặc biệt bệnh nhân trên 80 tuổi.

Người bị suy giảm chức năng thận:

- Độ thanh thải trên 20 ml/phút dùng liều thông thường.

- Độ thanh thải creatinin trong khoảng 10-20 ml/phút: liều 750 mg x 2 lần/ngày.

- Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: liều 750 mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân đang làm thẩm phân: nên dùng thêm 750 mg sau khi thẩm phân. Khi dùng thẩm phân phúc mạc liên tục, liều dùng 750 mg x 2 lần/ngày.

4. Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc hay kháng sinh nhóm cephalosporin.

5. Tác dụng ngoại ý

Đa số nhẹ và thoáng qua. Rối loạn tiêu hóa đau thoáng qua tại chỗ tiêm bắp, đôi khi có viêm tĩnh mạch hay viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ tiêm tĩnh mạch. Hiếm khi xảy ra quá mẫn thay đổi huyết học thoáng qua.

Hạn dùng: 36 tháng

   
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục
Video nổi bật