Tìm hiểu chung về tiểu cầu - Chức năng và nồng độ tiểu cầu

1. Tiểu cầu là gì?

Tiểu cầu tiếng Anh: platelets hay thrombocytes là một loại tế bào máu có chức năng cầm máu bằng cách làm máu vón cục và đông lại khi mạch máu bị thương tiểu cầu có không có nhân tế bào

Chúng thực chất là một mảnh tế bào vỡ ra từ các tế bào nhân khổng lồ sản sinh ra từ các megakaryocytes của tủy xương Tiểu cầu có dạng hình đĩa hai mặt lồi, đường kính lớn nhất khoảng 2–3 µm. Tiểu cầu chỉ có ở động vật có vú, trong khi các loài động vật khác tiểu cầu tuần hoàn như các tế bào đơn nhân.

Tiểu cầu là một trong ba loại tế bào máu cơ bản

Tiểu cầu là một trong ba loại tế bào máu cơ bản

Xem trên lát mỏng bằng kính hiển vi, tiểu cầu là những đốm màu tím sậm, đường kính bằng 20% hồng cầu. Những lát mỏng này được sử dụng để nghiên cứu tiểu cầu về kích thước, hình dạng, số lượng, và sự vón cục máu. Tỷ lệ tiểu cầu so với hồng cầu ở một người lớn khỏe mạnh là 1:10 đến 1:20.

Thông thường đời sống của tiểu cầu kéo dài từ 5 - 7 ngày. Trong cơ thể, cơ quan đảm nhiệm vai trò tiêu hủy các tế bào tiểu cầu già là lách. Lách là nơi bắt giữ và tiêu hủy tiểu cầu cũng như các tế bào máu khác trong cơ thể. Những phát triển bất thường của lá lách như lách to có thể làm tăng quá trình bắt giữ và tiêu hủy tiểu cầu, gây giảm số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi.

Do vậy trong nhiều trường hợp giảm tiểu cầu nghiêm trọng, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật cắt lách nhằm giảm quá trình tiêu hủy tiểu cầu.

Chức năng của tiểu cầu là cầm máu

Chức năng của tiểu cầu là cầm máu

2. Chức năng

Chức năng chính của tiểu cầu là góp phần vào sự cầm máu, tức là quá trình dừng chảy máu tại nơi nội mạc mạch máu (thành trong của mạch máu hay mạch bạch huyết) bị thương. Khi đó chúng sẽ tập trung tại vết thương và trừ khi lỗ hổng quá lớn, tiểu cầu sẽ bịt lỗ này lại.

Quá trình có 3 giai đoạn:

 - Kết dính: Tiểu cầu kết dính với các chất bên ngoài nội mạc.

 - Phát động: Chúng thay đổi hình dạng, kích hoạt thụ quan và tiết ra các tín hiệu hóa học.

 - Tập hợp, chúng kết nối với nhau thông qua cầu thụ quan.

Sự hình thành các nút tiểu cầu này thường kết hợp với sự cầm máu thứ cấp bằng tơ huyết tổng hợ

Đo nồng độ tiểu cầu trong máu bằng huyết cầu kế

Đo nồng độ tiểu cầu trong máu bằng huyết cầu kế

3. Nồng độ

Nồng độ tiểu cầu trong máu được đo thủ công bằng huyết cầu kế, hoặc bằng cách đặt máu trong một máy phân tích tiểu cầu tự động sử dụng trở kháng. Số lượng tiểu cầu bình thường là 150.000 đến 450.000 tiểu cầu trong mỗi µl máu. Có lượng tiểu cầu lớn hơn khoảng này gọi là bệnh tăng tiểu cầu, có ít hơn 150.000 được gọi là bệnh giảm tiểu cầu.

   
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục