Lộc nhung và những tác dụng chữa bệnh quý giá từ lộc nhung

Tìm hiểu về lộc nhung

Lộc nhung hay Mê nhung gọi thông thường là Nhung hươu Nhung nai (Cornu cervi parvum) là sừng non của con Hươu đực (Lộc) (Cerrvus nippon Temminck) hoặc con Nai (Mê) (Cervus unicolor Cuy), được chế biến thành.

Lộc nhung hay Mê nhung gọi thông thường là Nhung hươu

Lộc nhung hay Mê nhung gọi thông thường là Nhung hươu

Công dụng của lộc nhung

1. Trị chứng thận dương bất túc tinh khí hao tổn: gây nên các chứng như di tinh hoạt tinh tảo tiết, lưng đau gối mỏi, váng đầu, ù tai có thể phối hợp với hoài sơn ngâm rượu uống hoặc dùng Sâm nhung vệ sinh hoàn (Lộc nhung nhân sâm Thục địa, Câu kỷ tử, Phụ tử).

2. Trị phụ nữ băng lậu vô sinh do dương hư hỏa suy: dùng bài lộc nhung tán (Lộc nhung, Thục địa nhục thung dung Ô tặc cốt).

3. Trường hợp thiếu máu nặng do dương khí suy: dùng Lộc nhung gia Hoàng kỳ, Đảng sâm, Đương qui để ích khí dưỡng huyết

Lộc nhung trị váng đầu, ù tai

Lộc nhung trị váng đầu, ù tai

4. Trị trẻ em chậm phát triển còi xương suy dinh dưỡng: mỗi ngày cho uống bột Lộc nhung 1 - 2,5g.

5. Về ngoại khoa: dùng Lộc nhung chữa gãy xương giúp cho xương liền chóng, trường hợp thương sang, thư sang dùng Lộc nhung có tác dụng làm lành loét.

6. Trị tuyến vú tăng sinh: Tiêm bắp thuốc lộc nhung tinh vào thời gian trước lúc hành kinh 10 - 15 ngày, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 2 ml cho đến lúc có kinh ngưng thuốc

7. Trị sỏi niệu: Lục Kỷ Văn dùng Lộc giác sương, mỗi liều 30g điều trị sỏi niệu.

8. Trị chứng tiêu chảy do thận hư: Dùng dịch tiêm Lộc nhung tinh 1 - 2ml, tiêm bắp, mỗi ngày hoặc cách ngày tiêm 2 lần.

Trị tiêu chảy do thận hư

Trị tiêu chảy do thận hư

9. Trị liệt dương: Dùng Lộc nhung tinh thủy châm các huyệt Khí hải, Quan nguyên, Trung cực, Khúc cốt, Túc tam lý, mỗi huyệt 0,5ml; Mệnh môn 1ml, các nhật, liệu trình 15 lần.

10. Trị rối loạn dẫn truyền nhĩ thất: Lộc nhung tinh tiêm bắp mỗi ngày 2ml, một liệu trình 25 - 30 ngày.

   
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục