Sodium Chloride 0,45% & Glucose 5% - Thông tin và hướng dẫn sử dụng

Sodium Chloride 0,45% & Glucose 5% được dùng để cung cấp nước và năng lượng cho cơ thể khi bị mất máu, mất nước. Giải độc trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp và nặng, ngộ độc thuốc ngủ, sốc và trụy tim mạch, viêm gan hoặc xơ gan... Dưới đây là những thông tin và hướng dẫn sử dụng.

Thông tin và hướng dẫn sử dụng Sodium Chloride 0,45% & Glucose 5%

1. Chỉ định

Cung cấp nước và năng lượng cho cơ thể khi bị mất máu mất nước

giải độc trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp và nặng ngộ độc thuốc ngủ sốc và trụy tim mạch viêm gan hoặc xơ gan

+ Tái lập cân bằng ion Na+ và ion Cl–.

Điều trị trong giai đoạn sớm của thừa dịch nội bào: giúp hạn chế lượng nước không chứa chất điện giải

Sodium Chloride 0,45% & Glucose 5% cung cấp nước và năng lượng cho cơ thể

Sodium Chloride 0,45% & Glucose 5% cung cấp nước và năng lượng cho cơ thể

2. Đóng gói

Chai 250ml dung dịch tuyên truyền.

Chai 500ml dung dịch tuyên truyền.

3. Công thức

- Chai 250ml:

+ Sodium chloride....................................................... 1,125g.

glucose monohydrate tương đương Glucose khan......... 12 5g

+ Nước cất pha tiêm vừa đủ......................................... 250ml.

- Chai 500ml:

+ Sodium chloride...................................................... 2 25g

+ Glucose monohydrate tương đương Glucose khan........... 25g.

+ Nước cất pha tiêm vừa đủ.......................................... 500ml.

4. Dược lực học

+ Dung dịch tiêm truyền sodium Chloride 0 45% & Glucose 5%là nguồn cung cấp nước chất điện giải và năng lượng.

5. Dược động học

+ Sodium chloride qua đường tiêm truyền tĩnh mạch được hấp thu rất nhanh thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu nhưng cũng được thải trừ qua mồ hôi phân, nước Mắtnước bọt

+ Glucose cũng được hấp thu nhanh chóng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch. Sau khi vào cơ thể, Glucose chuyển hóa thành Carbon dioxide và nước đồng thời giải phóng ra năng lượng.

6. Chống chỉ định

+ Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp (gây hoại tử).

7. Tác dụng phụ

+ Đau tại nơi tiêm, kích ứng tĩnh mạch viêm tĩnh mạch huyết khối có thể xảy ra.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

8. Thận trọng

+ Không nên tiêm truyền dung dịch tốc độ nhanh với thể tích lớn vì có thể gây dịch nội bào di chuyển quá mức vào huyết tương dẫn đến thừa nước và suy tim sung huyết

+ Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú chỉ được tiêm truyền dung dịch này khi thật cần thiết.

9. Tương tác

+ Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

10. Quá liều

Khi xảy ra trường hợp quá liều, đánh giá lại tình trạng bệnh nhân và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Chống chỉ định tiêm dưới da hoặc tiêm bắp

Chống chỉ định tiêm dưới da hoặc tiêm bắp

11. Cách dùng

+ Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

+ Tiêm truyền chậm tĩnh mạch.

Lượng sử dụng tùy thuộc vào tuổi tác, cân nặng, thể trạng và năng lượng cần cung cấp.

12. Hạn dùng và bảo quản

+ Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.

+ Bảo quản: Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng. Mỗi chai chỉ dùng 1 lần. Phần dung dịch không dùng nữa phải được hủy bỏ.

+ Tiêu chuẩn: TCCS.

   
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục