Alphachymotrypsin - Chất chống phù nề và kháng viêm

Alphachymotrypsin là chất chống phù nề và kháng viêm dạng men: dùng trong điều trị các trường hợp phù nề, tụ máu sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật. Dưới đây là những thông tin và hướng dẫn sử dụng thuốc.

Thông tin và hướng dẫn sử dụng thuốc Alphachymotrypsin

1. Chỉ định

Alphachymotrypsin là chất chống phù nề và kháng viêm dạng men: dùng trong điều trị các trường hợp phù nề tụ máu sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.

Alphachymotrypsin là chất chống phù nề và kháng viêm dạng men

Alphachymotrypsin là chất chống phù nề và kháng viêm dạng men

2. Đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 Viên nén.

3. Công thức

+ Chymotrypsin (Alphachymotrypsin)....................................... 4200 đơn vị USP (tương đương 21 microkatals).

+ Tá dược................................................................... vừa đủ 1 viên.

(Tinh bột mì Đường trắng tinh dầu bạc hà Magnesium stearate)

4. Chống chỉ định

Mẫn cảm với Chymotrypsin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

5. Tác dụng phụ

+ Một vài trường hợp có thể bị rối loạn tiêu hóa như: đầy hơi, nặng bụng tiêu chảy buồn nôn

+ Với liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da có thể xảy ra.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

6. Thận trọng

+ Thận trọng ở những bệnh nhân: rối loạn đông máu di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu dùng thuốc kháng đông, sắp phải trải qua phẫu thuật dị ứng với protein loét dạ dày

+ Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

+ Thời kỳ mang thai và cho con bú: Không nên sử dụng Chymotrypsin cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

7. Tương tác

+ Không nên dùng phối hợp với Acetylcysteine.

+ Không nên phối hợp với thuốc kháng đông vì làm gia tăng hiệu lực của thuốc kháng đông

8. Quá liều

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

9. Cách dùng

Có thể uống hoặc ngậm dưới lưỡi.

+ Uống: 2 viên/lần, 3 - 4 lần trong ngày.

+ Ngậm dưới lưỡi: 4 - 6 viên/ngày, chia làm nhiều lần (để thuốc tan từ từ dưới lưỡi).

10. Hạn dùng và bảo quản

+ Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.

+ Bảo quản: Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30 độ C, tránh ánh sáng.

+ Tiêu chuẩn: TCCS.

   
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục