Lysinkid và các thông tin cơ bản mà bạn đọc nên lưu ý

Lysinkid chứa các vitamin nhóm B và Lysine là thuốc bổ giúp kích thích ăn cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt hay trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi bệnh, nhiễm khuẩn). Dưới đây là những thông tin cơ bản về thuốc mà chúng tôi muốn gửi đến bạn đọc.

Thông tin cơ bản về thuốc Lysinkid

1. Chỉ định

Sirô Lysinkid chứa các vitamin nhóm B và Lysine là thuốc bổ giúp kích thích ăn cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởngđang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt hay trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi bệnh, nhiễm khuẩn).

Lysinkid là thuốc bổ giúp kích thích ăn cho trẻ em, thanh thiếu niên

Lysinkid là thuốc bổ giúp kích thích ăn cho trẻ em, thanh thiếu niên

2. Đóng gói

Đang "lên đỉnh" bỗng chảy máu mũi nửa tiếng không hết, lý giải của bác sĩ còn bất ngờ hơn
Phụ nữ sở hữu nốt ruồi 4 vị trí này dễ yểu mệnh, cuộc đời dễ rơi vào tình trạng ba chìm bảy nổi

+ Chai 30 ml. Hộp 1 chai.

+ Chai 60 ml. Hộp 1 chai.

+ Chai 100 ml. Hộp 1 chai.

3. Công thức

Cho 1 chai

Công thức của thuốc Lysinkid

Làm điều 'sung sướng' này mỗi trưa, cẩn thận kẻo chết sớm
5 loại quả dễ gây tăng cân, ăn càng nhiều thân thể càng "phì nhiêu"

Công thức của thuốc Lysinkid

Tá dược: Acid citric, Sodium citrate, Sodium hydroxyde, Sodium benzoate, Potassium sorbate Sorbitol Hương Tutti Frutti, Nước tinh khiết.

4. Tính chất

+ Lysine là một acid amin thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo xương và giúp kích thích ăn ngon miệng một cách tự nhiên. Lysine được sử dụng trong quá trình tạo mô mới. Nó còn góp phần tạo ra các chất cần thiết cho cơ thể như các men và kháng thể

+ B1, B2, B5, PP, B6 là các vitamin cần cho các chức năng chuyển hóa bình thường, có tác dụng điều chỉnh và ngăn ngừa sự suy giảm chuyển hóa tế bào trong các trường hợp nhu cầu về các vitamin này cần tăng lên hay khi chế độ ăn thiếu vitamin nhóm B.

5. Chống chỉ định

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Cô gái xấu hổ với bạn trai vì “phần dưới” lộ ra khỏi đồ lót phải cầu cứu bác sĩ
Thêm 6 thứ này vào cốc nước uống mỗi ngày giúp đánh tan mỡ bụng, thải độc gan thận

6. Tác dụng phụ

nước tiểu có thể bị nhuộm vàng (do Riboflavin).

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

7. Thận trọng

+ Không nên dùng thuốc lâu dài với liều cao hơn liều được khuyến cáo.

+ Không kết hợp với Levodopa trừ khi phối hợp với chất ức chế men dopa - decarboxylase.

Có thể dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Có thể dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú

8. Thời kỳ mang thai - cho con bú

Có thể sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

9. Tương tác

- Isoniazid, penicillamin thuốc ngừa thai dùng đường uống có thể làm thay đổi sự chuyển hóa hoạt tính khả dụng sinh học của vitamin b6

- vitamin b6 ức chế tác dụng Levodopa.

- Rượu có thể gây cản trở hấp thu Riboflavin ở ruột.

- Probenecid sử dụng cùng Riboflavin gây giảm hấp thu Riboflavin ở dạ dày ruột.

- Sử dụng Nicotinamide đồng thời với:

thuốc chẹn alpha - adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.

+ Chất ức chế men khử HGM - CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân

10. Quá liều và cách xử trí

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

11. Cách dùng

+ Trẻ em từ 1 - 5 tuổi: 7,5ml/ ngày.

+ Trẻ > 5 tuổi, thiếu niên và người lớn: 15ml/ ngày.

Nên uống thuốc trước bữa ăn sáng hay bữa ăn trưa. Có thể hòa thuốc với nước hay trộn với thức ăn. Lắc kỹ trước khi dùng.

12. Hạn dùng và bảo quản

+ Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

+ Bảo quản: Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30 độ C, tránh ánh sáng.

+ Tiêu chuẩn: TCCS.

   
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục