Bigemax 200 và một số thông tin cơ bản bạn nên chú ý

Bigemax 200 có tác dụng điều trị ung thư phổi, ung thư tụy dạng tuyến, ung thư bàng quang, ung thư vú,... Dưới đây là một số thông tin về thuốc bạn có thể tham khảo.

Bigemax 200 và một số thông tin cơ bản

1. Thành phần

Mỗi lọ bột đông khô pha tiêm chứa:

Gemcitabin hydroclorid tương ứng….....................200 mg Gemcitabin

Tá dược vừa đủ…………............................................1 lọ

Mỗi ống dung môi pha tiêm chứa:

Dung dịch Natri Clorid 0 9% 5 ml

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi.

Bigemax 200 có tác dụng điều trị ung thư phổi, ung thư dạng tuyến

Bigemax 200 có tác dụng điều trị ung thư phổi, ung thư dạng tuyến

2. Chỉ định

- ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.

- ung thư tụy dạng tuyến ung thư tụy kháng với 5 - FU.

- ung thư bàng quang ung thư

- Tác dụng điều trị khác: Gemcitabin cũng có tác dụng trong carcinome phổi tế bào nhỏ thể tiến triển buồng trứng vú. Có một số đáp ứng với thuốc trong điều trị ung thư bàng quang tiến triển.

Bệnh nhân dùng gemcitabin có thể có cải thiện trên lâm sàng, hoặc tăng tỉ lệ sống hoặc cả hai.

3. Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với Gemcitabin.

4. Liều lượng và cách dùng

- ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

+ Dùng đơn trị liệu: Ở người lớn, liều đề nghị của gemcitabin là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, tiếp theo đó ngưng 1 tuần. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.

+ Dùng kết hợp: Ở người lớn, gemcitabin được nghiên cứu dùng kết hợp với cisplatin theo 2 phác đồ sau:

Phác đồ 3 tuần: Dùng gemcitabin 1.250 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của một chu kỳ 21 ngày. Phác đồ 3 tuần dùng cisplatin 75 - 100 mg/m2 vào ngày 1 của chu kỳ 21 ngày, trước khi dùng gemcitabin. Có thể giảm liều dựa vào mức độ độc ở mỗi bệnh nhân.

Phác đồ 4 tuần: Dùng gemcitabin 1.000 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 và 15 của một chu kỳ 28 ngày. Phác đồ 4 tuần dùng cisplatin 75-100 mg/m2 vào ngày 1 của chu kỳ 28 ngày, sau khi dùng gemcitabin. Có thể giảm liều dựa vào mức độ độc ở mỗi bệnh nhân.

- ung thư tụy: Ở người lớn, liều đề nghị của gemcitabin là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này mỗi tuần 1 lần trong 7 tuần, sau đó ngưng 1 tuần. Dùng tiếp liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, rồi ngưng 1 tuần. Cứ như thế lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.

- Ung thư bàng quang: Ở bệnh nhân ung thư bàng quang không dung nạp cisplatin trong trị liệu kết hợp, nên xem xét dùng đơn trị liệu gemcitabin.

+ Dùng đơn trị liệu: Ở người lớn, liều đề nghị của gemcitabin là 1.250 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 28 ngày. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này.

+ Dùng kết hợp: Ở người lớn, khi kết hợp với cisplatin, liều đề nghị của gemcitabin là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 28 ngày. Cisplatin ở liều khuyến cáo 70 mg/m2 ngày thứ 1 sau khi dùng gemcitabin hay vào ngày thứ 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân. Một thử nghiệm lâm sàng cho thấy suy tủy nhiều hơn khi dùng cisplatin ở liều 100 mg/m2.

- Ung thư vú: Ở người lớn, gemcitabin dùng kết hợp với một paclitaxel gemcitabin (1.250 mg/m2) được khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, vào ngày 1 và 8 của chu kỳ 21 ngày. Paclitaxel (175 mg/m2) được tiêm truyền tĩnh mạch trong hơn 3 giờ sau khi dùng gemcitabin.

5. Thận trọng

- Bệnh nhân suy tủy.

- Bệnh nhân bị suy thận suy gan

Thận trọng cho người bị suy gan

Thận trọng cho người bị suy gan

- Nên theo dõi sát bệnh nhân dùng gemcitabin. Cần có các phương tiện xét nghiệm cận lâm sàng để theo dõi tình trạng bệnh nhân. Có thể cần phải điều trị các bệnh nhân có biểu hiện tác dụng độc của thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Tránh dùng gemcitabin cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú vì có thể gây độc cho bào thai hoặc trẻ bú mẹ.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30˚C, tránh ánh sáng.

   
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục
Video nổi bật