Ceteco beka và một số thông tin cơ bản bạn nên chú ý

Ceteco beka được sử dụng để điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm... Dưới đây là một số thông tin về sản phẩm bạn có thể tham khảo.

Ceteco beka và một số thông tin cơ bản

1. Thành phần

Diacerein: 50mg

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

2. Chỉ định điều trị

Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm.

Ceteco beka và một số thông tin cơ bản

Ceteco beka và một số thông tin cơ bản

Không khuyến cáo điều trị bằng diacerein cho những bệnh nhân thoái hóa khớp hông có tiến triển nhanh do những bệnh nhân này có thể đáp ứng yếu hơn với diacerein.

3. Liều lượng và cách dùng

Việc sử dụng diacerein nên được bắt đầu bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị thoái hóa khớp

Cách dùng: Dùng đường uống. Uống trong các bữa ăn chính để đạt được độ hấp thu tối đa.

Liều lượng:

- Người lớn: Do một số bệnh nhân có thể bị đi ngoài phân lỏng hoặc tiêu chảy liều khởi đầu khuyến cáo của diacerein là 50 mg một lần/ngày vào bữa tối trong vòng 2-4 tuần đầu tiên. Sau đó có thể tăng lên liều 50 mg x 2 lần/ngày. Khi đó nên uống thuốc cùng với bữa ăn (một viên vào bữa sáng và viên còn lại vào bữa tối) thuốc phải được nuốt nguyên vẹn (không được làm vỡ thuốc) với một ly nước.

Khuyến cáo không kê diacerein cho bệnh nhân trên 65 tuổi.

- Suy thận: phải giảm liều (giảm 1/2 liều dùng trên nếu bị suy thận nặng).

4. Chống chỉ định

- Người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với dẫn xuất anthraquinone.

- Phụ nữ mang thai hoặc đang trong thời kì cho con bú.

- Tắc nghẽn hoặc giả tắc ruột viêm ruột

- Bệnh nhân đang mắc các bệnh về gan hoặc có tiền sử bệnh gan

5. Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng

- Cần khởi đầu liều điều trị: uống một viên trong bữa ăn tối trong 2 đến 4 tuần lễ đầu tiên vì Diacerein có thể gây tiêu chảy hoặc đi phân lỏng.

- Uống diacerein thường xuyên có thể gây tiêu chảy (xem phần tác dụng không mong muốn), từ đó dẫn tới mất nước và giảm kali máu. Bệnh nhân nên ngừng sử dụng diacerein khi bị tiêu chảy và trao đổi với bác sỹ điều trị về các biện pháp điều trị thay thế.

- Cần khảo sát các thông số huyết học như men gan mỗi 6 tháng, dù thời gian điều trị ngắn hoặc dài.

- Không dùng chung với thuốc nhuận tràng

- Bệnh nhân suy thận: Các bệnh nhân suy thận từ trung bình đến nặng biểu lộ sự khác biệt đáng kể như gia tăng diện tích dưới đường cong và giảm tổng độ thanh thải biểu kiến khi so sánh với người lớn bình thường. Suy giảm chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin: 10 - 17ml/phút) sẽ làm giảm đáng kể độ thanh thải của rhein; do vậy phải giảm 50% liều diacerein cho những bệnh nhân này.

- Không kê đơn cho bất kỳ bệnh nhân nào đang mắc các bệnh gan hay có tiền sử các bệnh về gan và cần giám sát chặt chẽ chức năng gan trong suốt quá trình điều trị.

- Bệnh nhi: Dược động học của diacerein chưa được nghiên cứu trên bệnh nhi. Do đó, không dùng thuốc cho bệnh nhi.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác: Nên tránh dùng đồng thời với các thuốc chứa muối, oxide hoặc hydroxide nhôm, calci và magie vì chúng làm giảm hấp thu diacerein. Có thể dùng những chất này vào một thời điểm khác (hơn 2 giờ) sau khi uống thuốc.

Trường hợp có thai và cho con bú:

Không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai

Không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai

Thời kỳ mang thai: Không có dữ liệu lâm sàng khi dùng diacerein ở người có thai. Khả năng gây nguy cơ trên người chưa được xác lập. Do đó không nên dùng trong thời kỳ mang thai

Thời kỳ cho con bú: Không có dữ liệu. Tuy nhiên, vì an toàn, không nên dùng cho người cho con bú.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có ảnh hưởng gì.

6. Tác dụng không mong muốn

Thuốc được dung nạp tốt.

Các tác dụng không mong muốn thường gặp là tiêu chảy (37% bệnh nhân). Một vài trường hợp đau vùng dưới bụng được báo cáo. Việc thay đổi liều trong giai đoạn đầu điều trị (2 - 4 tuần lễ) có thể làm gia tăng hay giảm bớt các tác dụng phụ.

Các tác dụng phụ khác được báo cáo: nước tiểu đổi màu (14,4%) và 1 trường hợp hạ kali huyết; nhiễm độc gan trong viêm gan cấp và hội chứng Lyell.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Tạm ngừng dùng thuốc

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều: Trong những trường hợp quá liều thường gây ra tiêu chảy nhiều lần. Cần thực hiện các điều trị triệu chứng và hỗ trợ như cân bằng điện giải, nếu cần.

7. Dữ liệu từ theo dõi hậu mại

Rối loạn hệ gan mật: Các trường hợp tổn thương gan cấp tính, bao gồm cả tăng enzym gan huyết thanh và các trường hợp viêm gan có liên quan đến diacerein đã được báo cáo trong thời gian hậu mại. Phần lớn các trường hợp này xảy ra trong những tháng đầu tiên khi bắt đầu điều trị. Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng tổn thương gan trên bệnh nhân.

Bảo quản: Nhiệt độ không quá 300C, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nang cứng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

   
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục