6 dấu hiệu chỉ ra bạn đang mắc viêm cầu thận cần đi khám ngay

Phù: Phù rất thường gặp, là dấu hiệu đầu tiên mà người bệnh có thể cảm nhận được. Người mắc bệnh có cảm giác nặng mặt, soi gương thấy hai mí mắt sưng nề...

Phù: Phù rất thường gặp, là dấu hiệu đầu tiên mà người bệnh có thể cảm nhận được. Người mắc bệnh có cảm giác nặng mặt, soi gương thấy hai mí mắt sưng nề, hai chân phù, rõ nhất là quanh cổ chân. Ngoài nhìn thấy chân phù to bằng mắt thường, có thể kiểm tra bằng cách ấn mạnh ngón cái vào vị trí trước xương chày chạy quanh mắt cá, thấy da thịt mềm, vết ấn lõm rõ, lâu sau mới hồi lại.


Thường phù nhiều về sáng, chiều tối giảm phù. Tuy nhiên, dấu hiệu này thường gặp trong 10 ngày đầu, sẽ giảm đi nhanh chóng khi người bệnh tiểu nhiều. Tiểu nhiều là sự mở đầu của sự hồi phục về lâm sàng: phù giảm, huyết áp giảm, người bệnh có cảm giác dễ chịu, nhẹ nhõm, ăn ngon.

Tiểu ra máu: tiểu ra máu toàn bãi nước tiểu có màu đỏ đục như nước rửa thịt. Mỗi ngày đi tiểu ra máu toàn bãi 1-2 lần, không thường xuyên, xuất hiện trong tuần đầu, nhưng có thể xuất hiện trở lại trong 2-3 tuần. Số lần tiểu ra máu thưa dần, 3-4 ngày bị một lần rồi hết hẳn.

Tiểu ra máu trong viêm cầu thận cấp tính không ảnh hưởng đến tình trạng chung của cơ thể. Tiểu ra máu là một dấu hiệu quan trọng trong chẩn đoán viêm cầu thận cấp tính.

Tiểu ít (thiểu niệu, vô niệu): Tình trạng thiểu niệu bao giờ cũng có, khối lượng nước tiểu dưới 500ml/ngày, thường gặp trong tuần đầu của bệnh và kéo dài trong 3-4 ngày, không có tăng ure và creatinin máu hoặc là tăng không đáng kể. Tình trạng thiểu niệu có thể tái phát trở lại trong 2-3 tuần đầu. Một số trường hợp xuất hiện suy thận cấp tính, thiểu niệu vô niệu kéo dài tăng urê, creatinin máu. Nếu suy thận cấp tái diễn nhiều đợt là một dấu hiệu xấu, nguy cơ có thể dẫn đến viêm cầu thận tiến triển nhanh viêm cầu thận mạn

Biến đổi nước tiểu: Nước tiểu màu vàng, số lượng ít, có protein niệu (đạm trong nước tiểu). Thời gian tồn tại của đạm có ý nghĩa tiên lượng của bệnh và là yếu tố quan trọng để đánh giá kết quả điều trị.

Tăng huyết áp: Tăng huyết áp là triệu chứng thường gặp, chiếm tới 50% trong các trường hợp viêm cầu thận cấp. Tăng huyết áp dao dộng ở trẻ em 140/90mmHg, ở người lớn 160/90mmHg. Một số trường hợp tăng huyết áp kịch phát và tương đối hằng định kéo dài trong nhiều ngày với huyết áp khoảng 180/100mmHg, người bệnh có cảm giác đau đầu dữ dội choáng váng co giật hôn mê do phù não có thể dẫn đến tử vong

Suy tim: Suy tim thường kèm với tăng huyết áp kịch phát, do tăng khối lượng tuần hoàn đột ngột và cũng có thể do bệnh lý cơ tim trong viêm cầu thận cấp tính. Suy tim cấp tính với biểu hiện khó thở không nằm được và có thể dẫn đến phù phổi: người bệnh khó thở dữ dội, toát mồ hôi thở nhanh và nông, co rút hố trên ức, hố trên đòn, co rút khoang gian sườn; ho và khạc ra bọt màu hồng. Nếu không được cấp cứu kịp thời thì người bệnh sẽ tử vong.

Ngoài ra, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng khác như: Sốt nhẹ (37,5-38,5 độ C); đau tức vùng thận,có thể có cơn đau quặn thận; đau bụng bụng trướng nhẹ buồn nôn đi lỏng, không ít trường hợp viêm cầu thận cấp mở đầu bằng cơn đau bụng cấp tính.

Lời khuyên của thầy thuốc

Nếu bệnh viêm cầu thận cấp được phát hiện sớm và điều trị tích cực, tỷ lệ hồi phục có thể rất cao, người bệnh có thể phục hồi hoàn toàn. Bệnh nhân nhỏ tuổi, tỷ lệ phục hồi càng cao hơn bệnh nhân lớn tuổi. Khi protein niệu kéo dài trên 6 tháng, bệnh không còn khả năng tự phục hồi, viêm cầu thận cấp tính trở thành viêm cầu thận mạn tính với những hậu quả nguy hiểm.

Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ từ 3-8 tuổi, trẻ trai hay mắc phải hơn trẻ gái với tỷ lệ là 2/1. Vì thế cha mẹ, người lớn trong nhà không nên chủ quan khi trẻ nhỏ bị ốm. Khi có biểu hiện của nhiễm khuẩn hô hấp nhiễm khuẩn da hay các biểu hiện của viêm cầu thận nên tới các cơ sở y tế khám, tuân thủ điều trị để bệnh nhanh khỏi. Để phòng bệnh viêm cầu thận cấp cần tuân thủ quy tắc vệ sinh trong ăn uống sinh hoạt. T

ránh tiếp xúc với người mắc bệnh. Người viêm cầu thận cấp cần hạn chế ăn muối, khi có suy thận cần chế độ ăn giảm đạm kali và nghỉ ngơi tuyệt đối khi có tăng huyết áp.

   
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục
Video nổi bật