Actacridin - Thông tin cơ bản và hướng dẫn sử dụng thuốc

Actacridin là thuốc được chỉ định giảm triệu chứng trong các bệnh đường hô hấp trên như viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, cảm lạnh thông thường và cúm. Dưới đây là những thông tin cơ bản về thuốc mà bạn nên lưu ý.

Thông tin cơ bản và hướng dẫn sử dụng thuốc Actacridin

1. Chỉ định

Giảm triệu chứng trong các bệnh đường hô hấp trên như viêm mũi dị ứng viêm mũi vận mạch cảm lạnh thông thường và cúm.

Actacridin là thuốc làm giảm triệu chứng bệnh đường hô hấp trên

Actacridin là thuốc làm giảm triệu chứng bệnh đường hô hấp trên

2. Đóng gói

Thung 96 chai 100ml.

3. Công thức

Chai 100ml

+ Triprolidine. HCl............. 0,025g.

+ Phenylephrine. HCl............ 0,100g.

+ Tá dược vừa đủ................ 100ml.

(Methyl hydroxybenzoate, Ethanol 96%, Acid citric, Sodium citrate, Sodium hydroxide, Propylene glycol, Glycerin Sorbitol Sodium saccharin, Màu vàng Quinoline, Hương Tutti frutti, Nước tinh khiết).

4. Tính chất

Actacridin là kết hợp giữa Triprolidine và Phenylephrine.

+ Triprolidine hydrochloride, một dẫn chất của propylamin, là một thuốc kháng histamin thế hệ 1. Triprolidine ức chế tác dụng của histamin do ức chế thụ thể H1, cũng có tác dụng gây buồn ngủ nhẹ và kháng muscarin.

+ Phenylephrine hydrochloride là một thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm 1 làm giảm sung huyết đường hô hấp trên rất hiệu quả. Tác dụng - adrenergic của Phenylephrine là do ức chế sự sản xuất AMP vòng do ức chế enzym adenyl cyclase.

5. Chống chỉ định

quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

+ Bệnh nhân dùng IMAO, tăng huyết áp nặng bệnh mạch vành nghiêm trọng.

6. Tác dụng phụ

Hay gặp nhất là hiện tượng buồn ngủ mệt mỏi Ngoài ra thuốc còn gây nổi mẩn khô miệng mũi và họng tiểu ít Mắt nhìn mờ. Hiếm gặp ù tai hưng cảm, nhịp tim nhanh.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

7. Thận trọng

+ Dung dịch uống Actacridin có thể gây buồn ngủ do đó bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy trong lúc dùng thuốc

+ Tránh dùng đồng thời dung dịch uống Actacridin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.

+ Bệnh nhân bị suy gan hoặc thận nặng, Glôcôm góc hẹp phì đại tuyến tiền liệt cường giáp trạng nặng thiếu máu tim nặng.

8. Thời kỳ mang thai - cho con bú

+ Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

- Thời kỳ mang thai:

+ Dùng Phenylephrine hydrochloride cho phụ nữ có thai giai đoạn muộn hoặc lúc chuyển dạ làm cho thai dễ bị thiếu oxy máu và nhịp tim chậm.

+ Sử dụng sản phẩm này với thuốc trợ sanh sẽ làm tăng tai biến cho sản phụ.

- Thời kỳ cho con bú:

Triprolidine hydrochloride được bài tiết qua sữa mẹ không dùng cho phụ nữ cho con bú. Nếu bắt buộc phải dùng thì phải ngừng cho con bú.

9. Tương tác

Không dùng thuốc Actacridin cho các bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống sung huyết thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc giảm ngon miệng, Amphetamin, thuốc hạ huyết áp thuốc an thần Furazolidone.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ về những thuốc đang sử dụng.

Chống chỉ định với trường hợp tăng huyết áp nặng

Chống chỉ định với trường hợp tăng huyết áp nặng

10. Quá liều

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

11. Cách dùng

+ Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml x 3 lần/ngày.

+ Trẻ em 6 - 12 tuổi: 5ml x 3 lần/ngày.

+ Trẻ em 2 - < 6 tuổi: 2,5ml x 3 lần/ngày.

+ Trẻ em 6 tháng đến dưới 2 tuổi: 1 25 ml x 3 lần/ngày.

Dùng Actacridin cho trẻ dưới 2 tuổi cần phải hỏi ý kiến bác sỹ.

12. Hạn dùng và bảo quản

+ Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.

+ Bảo quản: Bảo quản nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30 độ C, tránh ánh sáng.

+ Tiêu chuẩn: TCCS.

   
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục
Video nổi bật