Phenytoin 100 - Thuốc sử dụng trong điều trị động kinh

Phenytoin 100 là thuốc chống động kinh, điều trị động kinh hiệu quả, giúp điều trị các cơn động kinh cơn lớn, cơn động kinh cục bộ khác. Ðộng kinh tâm thần - vận động. Dưới đây là những thông tin về thuốc.

Thông tin về thuốc Phenytoin 100

Thành phần:

Cho 1 viên nén:

Phenytoin: 100 mg

Tá dược (Tinh bột mì Povidon, Magnesi stearat) vừa đủ 1 viên.

Chỉ định

Ðộng kinh cơn lớn cơn động kinh cục bộ khác. Ðộng kinh tâm thần - vận động.

Phenytoin 100 giúp điều trị động kinh hiệu quả

Phenytoin 100 giúp điều trị động kinh hiệu quả

Liều lượng - Cách dùng:

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc liều trung bình là:

+ Người lớn và thiếu niên: Liều ban đầu là: 100 - 125 mg/lần, 3 lần/ngày. Cần điều chỉnh liều theo khoảng cách 7 - 10 ngày. Liều duy trì: 300 - 400 mg/ngày.

+ Trẻ em: Liều ban đầu là 5 mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần. Ðiều chỉnh liều khi cần, nhưng không được vượt 300 mg/ngày. Liều duy trì: 4 - 8 mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần.

+ Người cao tuổi, bệnh nặng hoặc người suy gan cần phải giảm liều bởi có sự chuyển hóa chậm của phenytoin hoặc giảm liên kết với protein huyết tương. Đối với người béo phì toàn bộ liều phải được tính toán dựa trên trọng lượng lý tưởng cộng với 1,33 lần phần vượt quá cân nặng lý tưởng, bởi vì phenytoin được phân bố nhiều trong mỡ.

+ Cách dùng: để giảm bớt kích ứng dạ dày phenytoin phải uống cùng hoặc sau bữa ăn.

Chống chỉ định

Quá mẫn với các dẫn chất hydantoin rối loạn chuyển hóa Porphyrin.

Tác dụng ngoại ý:

Nhìn chung 100 % số người bệnh có phản ứng không mong muốn. Hay gặp nhất là buồn ngủ và giảm tập trung chú ý.

Thường gặp, ADR >1/100

+ Toàn thân: Buồn ngủ chóng mặt

+ Máu: Nồng độ acid folic huyết thanh thấp.

+ Thần kinh: Mất điều hòa rung giật nhãn cầu run đầu chi.

+ Tiêu hóa: Tăng sản lợi.

+ Da: Ngoại ban, mày đay rậm lông

+ Gan: Tăng transaminase.

+ Mắt: Rối loạn thị giác.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

+ Tiêu hóa: khó tiêu buồn nôn nôn.

+ Cơ quan khác: Bệnh hạch lympho (sốt, ngoại ban hạch bạch huyết to).

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

+ Toàn thân: Luput ban đỏ toàn thân.

+ Máu: giảm bạch cầu hạt thiếu máu bất sản giảm bạch cầu thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, giảm tiểu cầu

+ Tuần hoàn: Blốc nhĩ thất.

+ Da: Hội chứng Stevens – Johnson.

+ Gan: viêm gan

+ Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, nhuyễn xương

+ Tâm thần: lú lẫn

Rối loạn thị giác là một tác dụng ngoại ý khi dùng thuốc

Rối loạn thị giác là một tác dụng ngoại ý khi dùng thuốc

Tương tác thuốc:

+ Coumarin hoặc dẫn chất indandion cloramphenicol cimetidin isoniazid, phenylbutazon Ranitidin salicylat, sulfonamid gây tăng nồng độ phenytoin trong huyết thanh do giảm chuyển hóa. Sử dụng đồng thời amiodaron với phenytoin làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết thanh.

Carbamazepin estrogen corticosteroid (glucocorticoid, mineralocorticoid), ciclosporin, glycosid của digitalis Doxycyclin Furosemid levodopa bị giảm tác dụng khi dùng đồng thời với phenytoin, do tăng chuyển hóa thuốc chống trầm cảm ba vòng Haloperidol chất ức chế monoaminoxidase, phenothiazin có thể hạ thấp ngưỡng gây co giật và làm giảm tác dụng chống co giật của phenytoin. + Dùng đồng thời phenytoin với các muối calci làm giảm sinh khả dụng của cả hai thuốc Dùng đồng thời fluconazol hoặc ketoconazol hoặc miconazol với phenytoin làm giảm chuyển hóa phenytoin, dẫn đến tăng nồng độ phenytoin trong máu. Verapamil Nifedipin dùng đồng thời với phenytoin có thể làm thay đổi nồng độ phenytoin tự do trong huyết thanh Omeprazol làm giảm chuyển hóa phenytoin ở gan do ức chế cytochrom P450. Rifampicin kích thích chuyển hóa phenytoin.

+ Acid valproic đẩy phenytoin ra khỏi liên kết với protein huyết tương và ức chế chuyển hóa phenytoin. Dùng đồng thời xanthin (aminophylin, cafein, theophylin) với phenytoin sẽ ức chế hấp thu phenytoin và kích thích chuyển hóa các xanthin ở gan.

Thận trọng:

Suy gan suy thận đái tháo đường Ngừng điều trị nhanh có thể gây nguy cơ tăng số cơn động kinh, thậm chí nguy cơ trạng thái động kinh. Nguy cơ tăng sản lợi, do đó cần vệ sinh miệng tốt.
Khuyến cáo:

+ Không dùng thuốc quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hoặc khi có sự nghi ngờ về chất lượng của thuốc như: viên bị mốc, bị ướt, bị biến màu.

+ Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

+ Hãy thông báo ngay cho bác sĩ các tác dụng ngoại ý gặp phải khi dùng thuốc

+ Thuốc này chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Trình bày và bảo quản:

Thuốc đóng lọ nhựa 100 viên, có kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

   
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục
Video nổi bật