Pralatrexate (thuốc tiêm) - tác dụng và những lưu ý khi dùng

Pralatrexate (thuốc tiêm)

Thuốc có thể gây ức chế tủy xương giảm tiểu cầu bạch cầu và / hoặc thiếu máu viêm niêm mạc các phản ứng ngoài da nặng, có thể dẫn đến tử vong lở loét hoại tử thượng bì nhiễm độc hay hội chứng Lyell (TEN), hội chứng ly giải khối u (TLS), nhiễm độc gan gây nguy hiểm cho thai khi dùng cho phụ nữ có thai.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị u lympho tế bào T thể ngoại vi (PTCL) tái phát hoặc dai dẳng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có.

Pralatrexate (thuốc tiêm)

Pralatrexate (thuốc tiêm)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều khuyến cáo là 30mg/ m², tiêm tĩnh mạch 3-5 phút.

TÁC DỤNG PHỤ

Buồn nôn, nôn tiêu chảy táo bón giảm sự thèm ăn mệt mỏi yếu ớt phát ban ngứa, đổ mồ hôi đêm đau bụng lưng, cánh tay hoặc chân, sưng bàn tay bàn chân Mắt cá chân hoặc cẳng chân, có đốm trắng hay lở loét trên môi hoặc trong miệng và họng, sốt đau họng ho ớn lạnh hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng khác chảy máu bất thường hoặc bầm tím, chảy máu nướu răng chảy máu cam xuất hiện chấm đỏ hoặc tím trên da, có máu trong nước tiểu hoặc phân khó thở tức ngực, nhịp tim nhanh hoặc không đều, da nhợt nhạt, bàn tay và bàn chân lạnh, khát cùng cực, khô, dính miệng, mắt trũng, giảm tiểu tiện chóng mặt hoặc đầu lâng lâng.

Thuốc tiêm Pralatrexate có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc

LƯU Ý

Trước khi tiêm pralatrexate, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với thuốc tiêm pralatrexate, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có suy thận hoặc bệnh gan Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang tiêm pralatrexate.

Phụ nữ có thai: Pralatrexate có thể gây nguy hiểm cho thai khi dùng cho phụ nữ đang mang thai

Bà mẹ cho con bú: Không biết pralatrexate có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và vì nguy cơ gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ dùng thuốc này, nên quyết định ngừng cho trẻ bú mẹ hoặc ngừng dùng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của pralatrexate đối với người mẹ.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của pralatrexate chưa được thiết lập ở bệnh nhân nhi.

Người cao tuổi: Lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi cần thận trọng, cần giám sát chặt chẽ sức khỏe bệnh nhân.

Bệnh nhân suy gan/ suy thận: Tính an toàn, hiệu quả và dược động học của pralatrexatechưa được đánh giá ở những bệnh nhân này. Cần thận trọng khi lựa chọn liều và theo dõi chặt chẽ chức năng thận, chức năng gan ở các đối tượng này để điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.

QUÁ LIỀU

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

TƯƠNG TÁC

Dùng đồng thời các thuốc uricosuric như probenecid với pralatrexate làm chậm giải phóng pralatrexate.

   
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục
Video nổi bật