Tìm hiểu về ý nghĩa 28 chỉ số xét nghiệm sinh hóa (Phần 1)

Xét nghiệm sinh hóa rất quan trọng để phát hiện bệnh lý sớm điều trị kịp thời đỡ tốn kém cho bệnh nhân và sớm hồi phục hoàn toàn Tuy nhiên sau khi khám sức khỏe không phải lúc nào bác sĩ cũng giải thích rõ chho bạn những ý nghĩa chỉ số xét nghiệm sinh hóa. Chính vì vậy, bài viết hôm nay của chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu hơn về ý nghĩa của 28 chỉ số xét nghiệm sinh hóa cơ bản.

Ý nghĩa 28 chỉ số xét nghiệm sinh hóa

1. Tên xét nghiệm: Ure máu

Chỉ định: Các bệnh lý về thận, kiểm tra chức năng thận trước phẫu thuật, can thiệp, kiểm tra sức khoẻ định kỳ...

Trị số bình thường: 2,5 - 7,5 mmol/l

Ure tăng cao trong các trường hợp: suy thận thiểu niệu, vô niệu, tắc nghẽn đường niệu chế độ ăn nhiều protein

Ure thấp trong các trường hợp: Suy gan làm giảm tổng hợp ure, chế độ ăn nghèo protein, truyền nhiều dịch...

Cách lấy mẫu: Mẫu máu trong chỉ số xét nghiệm sinh hóa lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

Chỉ số xét nghiệm ure máu liên quan đến các bệnh lý về thận

Chỉ số xét nghiệm ure máu liên quan đến các bệnh lý về thận

2. Tên xét nghiệm: Creatinin máu

Chỉ định: các bệnh lý về thận các bệnh lý ở cơ, kiểm tra trước phẫu thuật, can thiệp... Nhằm mục đích đánh giá chức năng thận, mức độ suy thận

Trị số bình thường: Ở nam: 62 - 120 Mmol/l; ở nữ: 53 - 100 Mmol/l.

Creatinin tăng cao trong các trường hợp: Suy thận cấp và mãn, bí tiểu tiện, bệnh to đầu ngón, tăng bạch cầu cường giáp, Goutte...

Chỉ số xét nghiệm sinh hóa Creatinin giảm gặp trong các trường hợp: Có thai, dùng thuốc chống động kinh bệnh teo cơ cấp và mãn tính...

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

3. Tên xét nghiệm: Đường máu

Chỉ định: Nghi ngờ tiểu đường kiểm tra trước phẫu thuật, can thiệp, đang điều trị cocticoid, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh liều thuốc ở bệnh nhân đang điều trị tiểu đường kiểm tra sức khoẻ định kỳ...

Trị số bình thường: 3,9 - 6,4 mmol/l

Đường máu tăng cao gặp trong các trường hợp: Tiểu đường do tuỵ, cường giáp, cường tuyến yên, điều trị cocticoid, bệnh gan, giảm kali máu...

Đường máu giảm gặp trong các trường hợp: Hạ đường huyết do chế độ ăn, do sử dụng thuốc hạ đường huyết quá liều, suy vỏ thượng thận, suy giáp, nhược năng tuyến yên, bệnh gan nặng, nghiện rượu, bệnh Addison...

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

Chú ý: Lấy máu lúc đói và chuyển máu xuống khoa xét nghiệm chậm nhất là 30 phút sau khi lấy máu.

Khi nghi ngờ tiểu đường thường được xét nghiệm đường máu

Khi nghi ngờ tiểu đường thường được xét nghiệm đường máu

4. Tên xét nghiệm: HbA1-C

Ý nghĩa và chỉ định: Nồng độ HbA1 C phản ánh tình trạng đường máu trong khoảng 2 - 3 tháng trước khi lấy máu xét nghiệm (xét nghiệm định lượng Glucose máu chỉ nói lên được hàm lượng đường tại thời điểm lấy máu làm xét nghiệm). Vì vậy, HbA1C được coi là thông số có giá trị để chẩn đoán và theo dõi điều trị tiểu đường.

Chỉ định: Nghi ngờ tiểu đường, những trường hợp cần kiểm soát đường máu, nhất là những bệnh nhân tiểu đường khó kiểm soát.

Trị số bình thường: 4 - 6%

+ HbA1-C tăng trong các trường hợp: bệnh tiểu đường bệnh tiểu đường khó kiểm soát,.

+ HbA1-C tăng giả tạo trong các trường hợp: Ure máu cao, thalassemia.

+ HbA1-C giảm giả tạo trong các trường hợp: thiếu máu huyết tán, mất máu.

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 1ml máu tĩnh mạch chống đông EDTA

5. Tên xét nghiệm: Acid Uric máu

Chỉ định: Nghi ngờ bệnh Goutte, bệnh thận, bệnh khớp, theo dõi hiệu qủa điều trị bệnh Goutte...

Trị số bình thường: Ở nam: 180 - 420 Mmol/l; ở nữ: 150 - 360 Mmol/l

Acid uric tăng cao trong nhiều trường hợp: Thường gặp nhất là trong bệnh Goutte, leucemie, đa hồng cầu suy thận ung thư tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng nặng, bệnh vẩy nến...

Acid uric giảm gặp trong các trường hợp: Có thai, bệnh wilsson, hội chứng Fanconi...

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

6. Tên xét nghiệm: SGOT(ALAT)

Ý nghĩa chỉ số xét nghiệm sinh hóa SGOT: SGOT là men xúc tác phản ứng trao đổi nhóm amin. GOT không những ở bào tương (khoảng 30%) mà nó còn có mặt ở ty thể của tế bào (khoảng 70%). Nồng độ men SGOT phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan cơ tim

Chỉ định: viêm gan nhồi máu cơ tim viêm cơ, tai biến mạch máu não...

Trị số bình thường ≤40 U/l

SGOT tăng cao trong các trường hợp: viêm gan cấp do virus hoặc do thuốc, tan máu, viêm gan do rượu, nhồi máu cơ tim viêm cơ...

Lưu ý: Trong các trường hợp tế bào hồng cầu bị vỡ thì SGOT tăng rất cao.

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

7. Tên xét nghiệm: SGPT(ASAT)

Ý nghĩa: SGPT là men chỉ có trong bào tương của tế bào gan. Nồng độ SGPT phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan do viêm.

Chỉ định: viêm gan (cấp, mãn), nhũn não...

Trị số bình thường ≤40 U/l

SGPT tăng cao gặp trong các trường hợp viêm gan nhũn não.

Nếu SGPT>>>SGOT: Chứng tỏ có tổn thương nông, cấp tính trên diện rộng của tế bào gan.

Nếu SGOT>>>SGPT chứng tỏ tổn thương sâu đến lớp dưới tế bào (ty thể).

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

8. Tên xét nghiệm: GGT (Gama Glutamyl Transferase)

Chỉ định: Các bệnh lý gan mật.

Trị số bình thường: Ở nam ≤ 45 U/l; ở nữ ≤30 U/l.

GGT tăng cao trong các trường hợp: Nghiện rượu viêm gan do rượu ung thư lan toả, xơ gan, tắc mật...

GGT tăng nhẹ trong các trường hợp: Viêm tuỵ, béo phì, do dùng thuốc...

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 2ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

Xét nghiệm GGT được chỉ định với các bệnh lý gan mật

Xét nghiệm GGT được chỉ định với các bệnh lý gan mật

9. Tên xét nghiệm: ALP (phosphatase kiềm)

Chỉ định: Bệnh xương, bệnh gan mật.

Trị số bình thường: 90 - 280 U/l

Ý nghĩa chỉ số xét nghiệm sinh hóa ALP tăng rất cao trong các trường hợp: Tắc mật ung thư gan lan toả.

ALP cũng tăng trong các trường hợp: Viêm xương, bệnh Paget (viêm xương biến dạng) ung thư xương tạo cốt bào, nhuyễn xương, còi xương vàng da tắc mật viêm gan thứ phát( sau tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn bệnh Hodgkin, dùng thuốc tiểu đường, thuốc điều trị huyết áp...)

ALP giảm trong các trường hợp: Thiếu máu ác tính, suy cận giáp, thiếu vitaminC, dùng thuốc giảm mỡ máu...

Mẫu máu: 2ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

10. Tên xét nghiệm: Bilirubin máu

Chỉ định: Các trường hợp vàng da do bệnh gan mật, tuỵ, tan máu...

Trị số bình thường: Bilirubun toàn phần ≤17,0 Mmol/l

Bilirubin trực tiếp ≤4,3 Mmol/l

Bilirubin gián tiếp ≤12,7 Mmol/l

Bilirubun toàn phần tăng cao trong các trường hợp: Vàng da do nguyên nhân trước gan (tan máu), trong gan (viêm gan), sau gan (sỏi ống mật chủ, u đầu tuỵ...)

Bilirubin trực tiếp tăng trong các trường hợp: Tắc mật, viêm gan cấp ung thư đầu tuỵ...

Bilirubin gián tiếp tăng trong: Thalassemia, tan máu vàng da sinh lýtrẻ sơ sinh

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

11. Tên xét nghiệm: Protein toàn phần

Chỉ định: Đa u tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan...), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ viêm cầu thận ), suy kiệt, kiểm tra sức khoẻ định kỳ...

Trị số bình thường: 65 - 82g/l

Protein tăng trong các bệnh lý: Đa u tuỷ (Kahler), bệnhWaldenstrom, thiểu năng vỏ thượng thận... Ngoài ra, có thể gặp protein máu tăng trong các trường hợp cô đặc máu: sốt kéo dài, ỉa chảy nặng, nôn nhiều...

Protein giảm trong các trường hợp: thận hư nhiễm mỡ xơ gan ưu năng giáp nhiễm độc suy dinh dưỡng ngoài ra, có thể gặp giảm protein máu do pha loãng máu (nhiễm độc nước, truyền dịch quá nhiều...)

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

12. Tên xét nghiệm: Albumin máu

Chỉ định: Đa u tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan...), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận...), suy kiệt...

Trị số bình thường: 35 - 55 g/l

Albumin tăng thường ít gặp: Shock mất nước

Albumin giảm thường gặp trong các trường hợp: Xơ gan, suy dinh dưỡng hội chứng thận hư, viêm cầu thận, đa u tuỷ (Kahler), Waldenstrom...

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

13. Tên xét nghiệm: Chỉ số A/G

Chỉ định: Đa u tuỷ xơ gan viêm thận cấp, thận hư nhiễm mỡ...

Trị số bình thường: 1,2 - 2,2

A/G < 1 do tăng globulin, do giảm Albumin hoặc phối hợp cả 2:

+ Giảm albumin: do thiếu dinh dưỡng ung thư lao, suy gan...

+ Tăng globulin: Đa u tuỷ xương, Bệnh collagen nhiễm khuẩn...

+ Đồng thời giảm albumin và tăng globulin: xơ gan viêm thận cấp, thận hư nhiễm mỡ đau tuỷ xương...

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

Loading...
Làm Mới
Bài viết cùng chuyên mục

loading...